Hiển thị các bài đăng có nhãn Thủ thuật. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Thủ thuật. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Năm, 17 tháng 5, 2012

Gắn backgroud cho 1 đoạn code

<div class="codeview"> chèn code vào giữa tag div codeview </div>

Thứ Hai, 25 tháng 10, 2010

How To Solve TeamViewer “Commercial Use Suspected!” Problem

Step 1:
1. First Close Teamviewer, if it is running.
2. Click on Start –> Run –> type %appdata% –> delete TeamViewer folder
xoá thư mục : documents and settings/username/application data/teamviewer ( tìm trong ổ C, documents and settings , xoá tất cả các thư mục teamview nếu có trong tất cảc các user )
3. Vào Start - > Run gõ : regedit
chọn HKEY_CURRENT_USER , vào tiếp software, xoá thư mục teamviewer
4. Vào Start - > Run gõ : regedit
chọn HKEY_LOCAL_MACHINE , vào tiếp software, xoá key Teamviewer

Step 2. Change the MAC Address of your LAN card
1. xem địa chỉ vật lý của Card Lan = cách : start -> Run gõ : cmd , ở màn hình command prompt đó gõ ipconfig /all
xem giá trị dòng physical Address : 00-C0-95-EC-B7-93 hoặc 00-16-D3-27-A3-C5 ...v.v...
chính là địa chỉ vật lý của card mạng.
2. Kích phải My Network Places chọn Properties, thấy xuất hiện biểu tượng kết nối mạng đang sử dụng thường là Local Area Connection, kích phải Local Area Connection chọn Configure ,chọn tiếp tab Advanced, chọn mục Network Address, chọn tuỳ chọn bên value gõ địa chỉ vật lý mới vào khác với địa chỉ vật lý cũ, không dùng dấu " -" giữa các giá trị .
VD: từ 00C095ECB777 ta sửa thành 00C095ECB778 (thay số 7 cuối cùng thành số 8 )

Step 3: Restart your Teamviewer and you should get a new ID and also should solve the “Commercial Use Suspected” problem.

Thứ Sáu, 30 tháng 7, 2010

Convert latin1 to UTF-8 in MySQL

Since MySQL 4.1, UTF-8 is the default charset. If you have an old database, containing data encoded in latin1, and you want upgrade to a newer MySQL server, then you can do the following if you want all your data in UTF-8 instead:

Be careful when switching to UTF-8. Once you have converted your data, any program/webapp that uses the database will have to check that the data they are sending to the database is valid UTF-8. If it isn't then MySQL will silently truncate the data after the invalid part, which can cause all sorts of problems. If your program/webapp doesn't specifically say that it supports unicode then you may want to stick with latin1 instead.

== MySQL dump ==

First of all, we need to dump the old data into a file.

{{Command|mysqldump -h example.org --user=foo -p --default-character-set=latin1 -c \
--insert-ignore --skip-set-charset dbname > dump.sql
}}

Please note: You have to replace the user, the host and the dbname, otherwise it won't connect to your database.

== Convert dump ==

Next thing to do is, converting the characters in the MySQL dump from latin1 to UTF-8

{{Command|iconv -f ISO8859-1 -t UTF-8 dump.sql > dump_utf8.sql}}

If you see after your conversion, that umlauts in your database are converted correctly, but that the sign ß and € are broken, you might get it working by using -f CP1252 instead of -f ISO8859-1 in this command.

{{Command|perl -pi -w -e 's/CHARSET=latin1/CHARSET=utf8/g;' dump_utf8.sql}}

There may be other places in your database, where latin-1 character set is used. For example, there may be lines in your dump similar to:

{{command|ar_title varchar(255) character set latin1 collate latin1_bin NOT NULL default }}

The best is to either grep your dump against work "latin1" or look for those lines in some text editor (don't forget to use case-insensitive search)

If you have another source charset, you need to replace the -f option with your local character set.

== Drop and create ==

Now it's time to drop the old database and create a new one with UTF-8 support.

{{Command|mysql --user=foo -p --execute="DROP DATABASE dbname;
CREATE DATABASE dbname CHARACTER SET utf8 COLLATE utf8_general_ci;"
}}

(MySql seems to recommend utf8_unicode_ci over utf8_general_ci for 5.1 +, see http://dev.mysql.com/doc/refman/5.1/en/charset-unicode-sets.html)

== Import dump to database ==

Last but not least, we need to import the converted data back to the new database.

{{Command|mysql --user=foo --max_allowed_packet=16M -p --default-character-set=utf8 dbname < dump_utf8.sql}}

The max_allowed_packet option is sometimes important. If your import ends up with a "ERROR 1153 at line 42: Got a packet bigger than 'max_allowed_packet'", you need to increase the packet size. To do this, edit {{Path|/etc/mysql/my.cnf}} and set {{Codeline|max_allowed_packet=16M}} under the ''[mysqld]'' directive. This is because utf-8 coded characters will take more space than latin-1.

Dont forget to restart your mysql server.

== Alternative Method ==

Instead of using the above method of dumping and reloading your data, you can use the ALTER TABLE/DATABASE SQL statements to convert your data.

For each table you want to convert to utf8, use the following statement.

{{Command|ALTER TABLE CONVERT TO CHARACTER SET utf8;}}

This will automatically convert all text columns to utf8.

To set the default character set for a database, use the following statement.

{{Command|ALTER DATABASE CHARACTER SET utf8;}}

This does not affect any existing tables, but any future tables created in this database will use utf8 by default.

Note this warning from: http://dev.mysql.com/doc/refman/5.0/en/alter-table.html

"The CONVERT TO operation converts column values between the character sets. This
is not what you want if you have a column in one character set (like latin1)
but the stored values actually use some other, incompatible character set (like
utf8). In this case, you have to do the following for each such column:

{{Command|ALTER TABLE t1 CHANGE c1 c1 BLOB;}}
{{Command|ALTER TABLE t1 CHANGE c1 c1 TEXT CHARACTER SET utf8;}}

The reason this works is that there is no conversion when you convert to or from
BLOB columns."

Thứ Bảy, 24 tháng 7, 2010

Biên tập phim với Cyberlink PowerDirector 8

Bạn muốn biên tập một đoạn video, “tút” cho video sắc nét hơn, hay tạo một slideshow ảnh sống động để chia sẻ với bạn bè? Tất cả chức năng này đều có trong Cyberlink PowerDirector 8 (CPD).

Phần mềm tương thích với Windows 7/Vista/XP SP2, bộ nhớ RAM 512MB trở lên, dung lượng ổ cứng từ 5GB trở lên, tùy thuộc vào từng tác vụ thực hiện. Tải CPD 8 tại http://tinyurl.com/powerdirector (dung lượng 234.07MB). Sau khi tải về, bạn dùng HJ Split để nối 6 file lại làm một file duy nhất (nếu chưa có, tải tại: http://tinyurl.com/nlzvvm).

1. Giao diện chương trình:

Giao diện chính của CPD 8 gồm các vùng trọng tâm sau:
Library Windows là nơi chứa các hình ảnh cũng như video mà bạn cần chỉnh sửa. Bạn bấm vào biểu tượng hình cái ghế ở góc trái, chọn File > Import… > Media Files…/Media Folder… để nhập khẩu thêm hình ảnh, video vào Library Window. Ngoài ra, bạn cũng có thể thu hình trực tiếp từ máy quay phim, webcam, TV, … thông qua menu Capture.



Thanh Rooms bên trái là tập hợp các hiệu ứng âm thanh, hình ảnh để áp dụng cho video, bạn có thể liên tưởng như đây là dãy phòng phụ trách từng công việc trong quá trình biên tập video vậy.

Dưới cùng là vùng làm việc Editing Workspace, bạn kéo hình ảnh hoặc video từ trên Library Window xuống dòng đầu tiên ở vùng này để nối kết chúng lại thành một bộ phim hoàn chỉnh. Trên cùng là thanh Ruler cho bạn biết thời gian trình chiếu của mỗi ảnh, video, để kéo dài thời gian của chúng, bạn rê chuột vào cho đến khi xuất hiện mũi tên 2 chiều rồi kéo rộng ra.

Bên phải là khung Preview Window cho bạn xem nhanh lại đoạn phim đang làm. Bên cạnh nút Play là 2 thẻ Clip/Movie, bạn chọn Clip để xem từng ảnh, từng video clip, hoặc chọn Movie để xem lại toàn bộ phim (bao gồm nhiều video clip và hình ảnh).

2. Thư viện hiệu ứng:
Ở thanh Rooms liệt kê nhiều biểu tượng tượng trưng cho nhiều loại hiệu ứng khác nhau:
Effect Room (): tại mục này có đến 96 hiệu ứng như làm mờ ảnh, hiệu ứng vẽ chì, hiệu ứng gió thổi, … Khi bấm chuột vào, hiệu ứng sẽ được trình diễn ở khung Preview Window. Để áp dụng cho bộ phim, bạn kéo hiệu ứng đó thả vào dòng thứ 2 trong vùng Editing Workspace, bạn cần xác định thời điểm áp dụng và thời gian áp dụng hiệu ứng bằng cách dựa vào dòng thứ 1, nơi chứa các ảnh, video clip cho bộ phim.

PiP Objects Room (): theo như tên gọi (PiP – Picture in Picture) bạn có thể chèn các hình ảnh nhỏ di chuyển trong bộ phim tại mục này. Để chèn vào phim, bạn kéo thả hiệu ứng vào dòng thứ 3 ở vùng Editing Workspace.

Particle Room (): đây là phòng chứa các hiệu ứng nhỏ như tuyết rơi, pháo hoa, khói thuốc…, cách sử dụng hoàn toàn giống với PiP Objects.



Transition Room (): hiệu ứng chuyển trang giữa từng cảnh trong phim, đơn giản bạn chỉ cần kéo thả hiệu ứng này vào từng ảnh/video trong dòng thứ 1 để áp dụng cho ảnh/video đó. Hoặc bạn bấm nhanh biểu tượng (Apply fading transition to all) để áp dụng cho toàn bộ phim.

Bên cạnh các chức năng trên, trong thanh Rooms còn có các chức năng như tạo tiêu đề, chèn phụ đề cho bộ phim, thu âm trực tiếp, tạo các chapter (giúp bạn dễ dàng đi đến từng cảnh trong phim)…

3. Chỉnh sửa, tạo mới hiệu ứng:
Không chỉ sử dụng hiệu ứng sẵn có, bạn còn thể tạo mới hoặc thay đổi một vài chi tiết. Bạn bấm phải vào hiệu ứng cần sửa trong 2 mục PiP Objects Room và Particle Room > Modify Templates. Tại cửa sổ Designer, bạn sẽ thấy các đối tượng cấu tạo nên hiệu ứng này, bấm > Add Background Image để chèn ảnh nền cho hiệu ứng, hoặc Add Particle Object để thêm một đối tượng chuyển động mới, bạn chọn hướng chuyển động cho đối tượng tại Select emit method và Select particle style, chọn kiểu hoa văn bằng cách bấm nút > Insert a Default Image ở khung Add/Delete Particle (chương trình cung cấp sẵn đến hơn 50 kiểu cho bạn lựa chọn). Nếu muốn lấy ảnh của bạn làm hoa văn, bạn chọn Insert a Custom Image.

Ngoài ra, bạn còn có thể vẽ ra hướng chuyển động của các hoa văn, bằng cách bấm vào nút bên trên.
Cuối cùng, bấm OK > đặt tên cho hiệu ứng vừa tạo.



Bạn có thể truy cập vào website http://directorzone.cyberlink.com/pdr/ để tải thêm các hiệu ứng hoàn toàn miễn phí.

4. Chỉnh sửa video với chất lượng HD:
Với công nghệ TrueTheatre, bạn sẽ dễ dàng biến một video bình thường thành một bộ phim HD sắc nét. Trước tiên bạn cần bấm chọn video cần chỉnh sửa > bấm Fix/Enhance, tiếp theo bạn đánh dấu vào dòng Lighting Adjustment để tăng độ sáng, chọn Video/Audio Denoise để xóa nhiễu trong video/audio, ở khung Enhance bạn đánh dấu vào Video Enhancement để nâng cao chất lượng video, hoặc để thay đổi màu sắc bạn chọn Color Adjustment.
Bạn có thể xem kết quả trước và sau khi sửa trong khung Preview bằng cách đánh dấu chọn Compare video qualities in split preview.



Kết quả:

(Trước khi chỉnh sửa)


(Sau khi chỉnh sửa)

5. Các công cụ tự động:
CPD còn cung cấp cho bạn bộ công cụ Magic, giúp bạn tự động hóa thực hiện các công việc sau:

Magic Movie Wizard (): tự động tạo ra một bộ phim với tiêu đề và nhạc nền mà bạn chỉ cần chỉnh sửa lại một ít theo ý muốn. Khi tạo, bạn sẽ thấy có 3 tùy chọn là Original (tốc độ bình thường), Fast Motion (tốc độ phim nhanh), Slow Motion (tốc độ phim chậm) > Next > ở bước 2, bạn chọn Timeline để ghép toàn bộ các ảnh/video lại > Next > bấm dấu + để thêm nhạc nền > ở bước cuối cùng bạn có thể nhấn Fit Duration to Background Music để độ dài phim xuất ra khớp với nhạc nền.

Magic Fix (): tự động tối ưu chất lượng hình ảnh và video.

Magic Cut (): tự động nhận biết những cảnh quan trọng, và cắt để tạo ra một bộ phim thời lượng ngắn hơn. Dòng Original duration và New duration cho bạn biết thời lượng phim ban đầu và sau khi cắt.



Magic Style (): tự động thiết kế cho bộ phim của bạn có đoạn mở đầu, kết thúc, cũng như hiệu ứng chuyển cảnh chuyên nghiệp hơn.
Lưu ý: Để tách nhạc ra khỏi video, bạn bấm phải lên video, chọn Split Audio.

6. Tạo slideshow ảnh:

Nếu muốn tạo một slideshow ảnh kèm nhạc nền, bạn nhấp chuột chọn tất cả ảnh trong vùng Editing Workspace > bấm nút Slideshow > chọn một kiểu trình diễn ảnh và nhạc nền tại trường Background music. Sau khi bấm Next, bạn bấm Customize để thay đổi lại từng chi tiết phân cảnh trong slideshow.



7. Xuất bản phim:
Sau khi đã làm xong, bạn bấm Produce để xuất ra thành file AVI, MPEG-1, MPEG-2, MPEG-4, H264, WMV, RM, MOV. CPD hỗ trợ bạn upload trực tiếp lên YouTube và Facebook bằng cách đăng nhập vào tài khoản và làm theo hướng dẫn.
Để ghi ra đĩa, bạn bấm Create Disc, chuyển sang thẻ Menu Preferences để tạo và chọn kiểu menu cho đĩa, và chọn loại đĩa thông qua thẻ Disc Preferences (hỗ trợ CD/DVD/Blu-ray). Xong, bấm Burn để ghi ra đĩa.

Thứ Hai, 31 tháng 5, 2010

Để mở file của Office 2007 mà không cần nâng cấp version cũ lên.

How do I Open Office 2007 Documents in Office 2003 ?

Get the Microsoft Office Compatibility Pack for the Word, Excel, and PowerPoint 2007 File Formats. The Compatibility Pack will let you read Office 2007 documents in Microsoft Office 2000, Office XP, or Office 2003. So you can open a .docx file with Word 2003 or .pptx with PowerPoint 2003.

Download Office 2007 Compatibility Pack

I don't have any version of Microsoft Office, can I still open Office 2007 documents ?

Sure. Microsoft has released free document viewers for all popular Office programs that let you read or view Office files without having to install the corresponding program.

For example, you can open and read a Word 2007 document on a machine that doesn't have Word 2007 or any of the other Microsoft Office programs.

Download Visio 2007 Viewer - The Visio 2007 Viewer allows anyone to view Visio drawings and diagrams created with Visio 2007 or earlier versions. The Visio 2007 Viewer is implemented as an ActiveX control that loads and renders Visio drawings inside Internet Explorer.

Download PowerPoint Viewer 2007 - View presentations created in PowerPoint 97 and later versions. Supports password-protected PPT files but not macros. You can view and print presentations, but you cannot edit them in the PowerPoint Viewer 2007.

Thứ Năm, 15 tháng 4, 2010

Chuyển tiền thành ngày nghe/gọi (M2D) của MobiFone

ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
Các thuê bao dưới đây có nhu cầu mua thêm ngày để sử dụng dịch vụ Chuyển tiền thành ngày (M2D) của MobiFone:
  • Thuê bao MobiCard, MobiZone, Mobi365.
  • Không áp dụng cho thuê bao Mobi4U và MobiQ.
MỨC PHÍ CHUYỂN ĐỔI
  • Phí chuyển đổi: 500đ=1 ngày sử dụng.
  • Phí giao dịch: 1.000đ/ lần
HƯỚNG DẪN ĐĂNG KÝ:
Mật khẩu: Là một tập hợp gồm (bắt buộc ) 05 chữ số.
Nếu khách hàng đã đăng ký dịch vụ M2U thì khách hàng sử dụng chung mật khẩu của dịch vụ M2U để tham gia chương trình này.

Đăng ký mật khẩu:
Để đăng ký Mật khẩu khách hàng cần nhập: *117*MẬT_KHẨU*MẬT_KHẨU# rồi OK.

Ví dụ: khách hàng muốn sử dụng Mật khẩu là 12345 thì nhập: *117*12345*12345# rồi OK. Từ thời điểm này Mật khẩu sử dụng trong việc chuyển tiền của khách hàng là 12345.

Đổi mật khẩu:
Để đổi Mật khẩu đang sử dụng, từ bàn phím điện thoại khách hàng nhập:*118*MẬT_KHẨU_CŨ*MẬT_KHẨU_MỚI*MẬT_KHẨU_MỚI # rồi OK.

Ví dụ :
Khách hàng đang sử dụng Mật khẩu cũ là 12345.
Hiện khách hàng muốn đổi sang sử dụng Mật khẩu mới là 56789 thì khách hàng cần nhập: *118*12345*56789*56789# rồi OK.
Từ thời điểm này Mật khẩu sử dụng trong việc chuyển tiền không còn là 12345 mà là Mật khẩu mới 56789.

HƯỚNG DẪN CHUYỂN ĐỔI: Để chuyển tiền sang ngày, khách hàng nhập:

*121*MẬT_KHẨU# rồi OK

Sau đó, khách hàng sẽ nhận được phản hồi từ hệ thống và thực hiện các thao tác theo yêu cầu của hệ thống.

QUI ĐỊNH CHUNG:
  • Chỉ thuê bao đang mở 2 chiều tại thời điểm thực hiện được phép dùng dịch vụ.
  • Phí chuyển tiền (bao gồm phí giao dịch và phí chuyển đổi) bị trừ vào tài khoản chính của thuê bao.
  • Nếu trong trường hợp, tổng số tiền khách hàng nhập vào hệ thống là phần tiền lẻ thì số tiền lẻ này sẽ không bị trừ mà sẽ được giữ nguyên trong tài khoản chính của khách hàng.
Ví dụ: nếu khách hàng nhập vào số tiền muốn chuyển là 2.600đ thì sau khi khách hàng xác nhận, hệ thống sẽ thưc hiện như sau:
  • Trừ 1.000đ là phí giao dịch;
  • Trừ 1.500đ là phí chuyển đổi;
  • Khách hàng có thêm 03 ngày sử dụng.
  • Số tiền lẻ còn lại 100đ còn lại sẽ không được qui đổi sang ngày và vẫn được giữ trong tài khoản của khách hàng (Thực tế khách hàng chỉ bị trừ 2.500đ).
Toàn bộ số tiền hiện thị trong quá trình thực hiện giao dịch và phí thực hiện là số tiền trong tài khoản chính

Thứ Tư, 14 tháng 4, 2010

How to convert ISO to UTF8 charset for database VBB forum

We've just successfully migrated a 6m post VB forum cross server and charset and as I spent a fair amount of time working this out I thought I'd share. There are apparently third party tools to do this but I've read mixed reviews about them.

I found a good step by step on the charset changeover here Converting vBulletin to UTF-8 though there are some errors in what he's done.

To manually make the transition on a linux box, you'll need shell access and here's what needs to be done...
  1. Shut-off forums in admin panel.
  2. Shell into your box and dump all the mysql data minus binary image data
    Quote:
    # mysqldump -u DBUSERNAME -p --opt --skip-set-charset --ignore-table=VBULLETINDBNAME.customavatar --ignore-table=VBULLETINDBNAME.customprofilepic --ignore-table=VBULLETINDBNAME.picture --ignore-table=VBULLETINDBNAME.socialgroupicon --ignore-table=VBULLETINDBNAME.socialgrouppicture VBULLETINDBNAME > VBULLETINDBNAME.sql
  3. Dump the image data
    Quote:
    #mysqldump -u DBUSERNAME -p --opt --default-character-set=latin1 VBULLETINDBNAME customavatar customprofilepic picture sigpic socialgroupicon socialgrouppicture > VBULLETINDBNAME_images.sql
  4. Convert all the characters in the data dump to UTF8 via iconv
    Quote:
    #iconv -c -f windows-1251 -t utf-8 VBULLETINDBNAME.sql > VBULLETINDBNAME_utf8.sql
  5. Change the import script to make sure it imports as UTF8
    Quote:
    #sed –i 's/latin1/utf8/g' VBULLETINDBNAME_utf8.sql
    #sed –i 's/latin1/utf8/g' vogue_forums_untouchable_images.sql
  6. Create your new database on the second server *Obviously make sure your new database is setup with UTF8 as the default collation*
  7. Import your converted dump into the db you just created.
    Quote:
    #mysql -u NEWDBUSER -p –default-character-set=utf8 NEWVBDATABASENAME < VBULLETINDBNAME_utf8.sql
    #mysql -u NEWDBUSER -p –default-character-set=utf8 NEWVBDATABASENAME < VBULLETINDBNAME_images.sql

  8. Now if you've changed domains you'll need to update the settings tables... you can get away with the following - there's two db values you need to change first one is pretty simple:
    Quote:
    mysql> UPDATE setting set value = 'http://hackingart.com' where varname = 'bburl'
  9. The second update is stored as a serilaized value in the datastore table so you need to do a bit of work to get the right return value:
    First grab the data you need to change from the old DB
    Quote:
    mysql>select data from VBULLETINDBNAME.datastore where title = 'options'
    Grab the returning value and throw it in the following php (once you've changed the your new domain bits) script.. then grab the output:
    PHP Code:
    # MYSQL: select data from VBULLETINDBNAME.datastore where title = 'options'
    $the_object = 'PUT RESULT OF ABOVE MYSQL QUERY';
    $the_object = unserialize($the_object);
    $the_object['homeurl'] = 'http://hackingart.com';
    $the_object['bburl'] = 'http://hackingart.com';
    $the_object['cookie_domain'] = 'hackingart.com';
    echo
    serialize($the_object);
  10. Update the datastore table with the output from the above script
    Quote:
    mylsql> UPDATE datastore set data = 'OUTPUT FROM ABOVE - ESCAPE THE SINGLE QUOTES ETC' where title = 'options';
  11. Load up a clean vbulletin latest release in a new vhost on second server
  12. change the /includes/config.php on the new install to reflect the new environment
  13. run through the vbulletin upgrade process at newserver.xxx/install/upgrade.php (disregard warning about wrong version)
  14. Update thread counters (admin -> maintenance -> update counters -> thread then post)
  15. Go to admin panel -> address all issues. (if any hang, log out and in again and they will be shown again for you to run)
  16. If you can't login: Upload the DO_NOT_UPLOAD folder and reset the cookie_domain using the newserver.xxx/DO_NOT_UPLOAD/tools.php script
  17. If forum not displaying use the tools (and you've updated thread counts etc in admin/maintenance) reset the caches using the tools.php page
  18. update the default character set (Admin CP -> Languages & Phrases -> Language Manager -> [Edit Settings] -> HTML Character Set) change ISO-8991 to UTF8
  19. delete the DO_NOT_UPLOAD folder from your server
  20. delete the install directory from server

Now you're be right to go with a UTF8 forum

Thứ Hai, 1 tháng 3, 2010

Cách chỉnh phụ đề khớp với phim

Mình sẽ hướng dẫn các bạn cách sử lý thông qua 1 bài viết mà mình cho là rất hoàn hảo bên hdvietnam và chỉnh sửa đi đôi chút cho các bạn dễ hiểu

Các trường hợp lệch phụ đề

1. Lệch tịnh tiến: phụ đề luôn nhanh hơn hay chậm hơn phim một khoảng không đổi trong suốt chiều dài phim:



2. Lệch co dãn: phụ đề ngày càng nhanh hay ngày càng chậm so với phim:



3. Lệch tùm lum: chẳng có nguyên tắc nào cả:



Dưới đây, mình hướng dẫn sync phụ đề bằng Subrip để khắc phục 2 trường hợp đầu: lệch tịnh tiến và lệch co dãn. Trường hợp 3 hơi phức tạp, có thể làm bằng cách kết hợp sync từng đoạn phụ đề rồi ghép lại (vừa xem phim vừa sync, xem xong phim cũng hoàn tất luôn phụ đề chuẩn).

Để sync phụ đề bằng Subrip tiện lợi nhất, bạn nên:

1- Mở chương trình chiếu phim lên (có phụ đề Việt cần sync). Mình thường dùng MPC để play phim và filter DirectVobSub để load phụ đề vì dùng cách này, mỗi khi thay đổi nội dung phụ đề và save phim tự động cân chỉnh phụ đề theo cách thiết lập mới, không phải reload lại.

2- Phụ đề ở dạng Unicode (dùng Subrip sướng ở chỗ này, không cần convert về CP1258 ). Phụ đề sau khi sync xong dùng luôn, rất tiện lợi.

Khởi động subrip (version 1.50b4), bấm vào nút như hình để mở phần sync phụ đề



Tiếp theo là open file phụ đề cần sync. Bạn nhớ chọn đúng cái phụ đề nằm cùng thư mục chứa phim, tức là phụ đề mà phim đang dùng đó:



Trường hợp 1 : Lệch tịnh tiến, mình lấy ví dụ giả sử phụ đề của mình chạy nhanh hơn lời thoại trong phim là 3s, tức là bây giờ ta phải chỉnh cho phụ đề chạy chậm lại 3s cho khớp với phim.

Nhấn nút trên hình để mở chức năng sync phụ đề:





Giải thích sơ sơ hình trên:

- Mục Time Offset để chỉnh phụ đề tịnh tiến
- Mục Time Stretch để chỉnh phụ đề co dãn

Như vậy, để cho phụ đề chậm đi 3s thì điền số 3 vào như hình :




Trong tình huống ngược lại, tức là phụ đề chạy chậm hơn lời thoại 3s, thì vẫn điền như vậy và check vào Minus

______________________________


Trường hợp 2 : Lệch co dãn, càng xem càng thấy phụ đề hiển thị càng nhanh hoặc càng chậm so với lời thoại trong phim.

Giả sử lúc đầu phụ đề khớp với phim, tức là dòng thứ #1 của phụ đề hoàn toàn khớp với lời thoại trong phim, càng về sau càng chậm hoặc nhanh. Ta xử lí như sau :

Mở phim bằng bất cứ trình media player nào, xác định lời thoại cuối cùng của phim nằm ở thời điểm nào, cái này thì bạn phải cố gắng nghe nhé
Sau khi đã xác định được thời điểm của lời thoại cuối cùng, giả sử là 00:43:18. Còn dòng cuối cùng của phụ đề như trong ví dụ của mình là 00:42:30,700



Như vậy ta phải co phụ đề lại sao cho lời thoại cuối cùng khớp với thời điểm ta đã xác định ở trên. Độ lệch trong ví dụ này là 48s. Đánh dấu check vào Minus và nhập số 48 vào như hình :


Còn một tình huống nữa là giả sử dòng đầu của phụ đề ko khớp với lời thoại đầu của phim và phụ đề càng ngày càng nhanh hoặc chậm. Tức là tình huống này bao gồm cả 2 trường hợp 1 và 2, cách giải quyết thì ta cũng kết hợp lần lượt 2 cách trên thôi

Thứ Ba, 27 tháng 10, 2009

Sony Vaio "FN" Keys không hoạt động trên windows 7

  1. Cách 1 (nếu máy được recovery bằng partition recovery theo máy)

    Go to Control Panel > Admin Tools > Services > VAIO Event Manager

    Make sure this starts up as "automatic" and is enabled.

  2. Cách 2 (máy mới settup win 7 hay được cài mới lại hoàn toàn)
    Dowload những 2 chương trình sau từ http://esupport.sony.com theo đúng model của máy.
    1. Sony® Shared Library
    2. Sony® Notebook Utilities
    Sau khi settup restart lại là mọi thứ sẽ okey!

Thứ Hai, 26 tháng 10, 2009

Sửa lỗi undefined undefined của một số Blogger Template

Settings >> “formatting” tab and change "Timestap format” to Day Month and Year

Thứ Năm, 27 tháng 8, 2009

Creating Bootable Vista / Windows 7 USB Flash Drive

Required:

§ USB Flash Drive (4GB+)

§ Microsoft OS Disk (Vista / Windows 7)

§ A computer running Vista / Windows 7


Step 1: Format the Drive
The steps here are to use the command line to format the disk properly using the diskpart utility. [Be warned: this will erase everything on your drive. Be careful.]

1. Plug in your USB Flash Drive

2. Open a command prompt as administrator (Right click on Start > All Programs > Accessories > Command Prompt and select “Run as administrator”

3. Find the drive number of your USB Drive by typing the following into the Command Prompt window:
diskpart
list disk

The number of your USB drive will listed. You’ll need this for the next step. I’ll assume that the USB flash drive is disk 1.

4. Format the drive by typing the next instructions into the same window. Replace the number “1” with the number of your disk below.
select disk 1
clean
create partition primary
select partition 1
active
format fs=NTFS
assign
exit
When that is done you’ll have a formatted USB flash drive ready to be made bootable.

Step 2: Make the Drive Bootable
Next we’ll use the bootsect utility that comes on the Vista or Windows 7 disk to make the flash drive bootable. In the same command window that you were using in Step 1:

1. Insert your Windows Vista / 7 DVD into your drive.

2. Change directory to the DVD’s boot directory where bootsect lives:
d:
cd d:\boot

3. Use bootsect to set the USB as a bootable NTFS drive prepared for a Vista/7 image. I’m assuming that your USB flash drive has been labeled disk G:\ by the computer:
bootsect /nt60 g:

4. You can now close the command prompt window, we’re done here.


Step 3: Copy the installation DVD to the USB drive
The easiest way is to use Windows explorer to copy all of the files on your DVD on to the formatted flash drive. After you’ve copied all of the files the disk you are ready to go.


Step 4: Set your BIOS to boot from USB
This is where you’re on your own since every computer is different. Most BIOS’s allow you to hit a key at boot and select a boot option.

Thứ Năm, 12 tháng 3, 2009

Chặn + diệt con SafeSyS.exe

Đặc điểm :
- Đường lây nhiễm : Qua USB hoặc các trang web độc hại.
- Khi được kích hoạt sẽ ghi một đoạn mã độc vào BootSector của ổ cứng (điều này làm nhiều anh em lầm tưởng là máy tính của mình bị virus xuyên thủng băng). Nói dễ hiểu là nếu máy của bạn đóng băng, bạn vẫn sẽ bị nhiễm con này nếu kích hoạt nó.
- Đoạn mã độc ghi vào BootSector trên có khả năng gọi kết nối internet ngoài Dos và duy trì kết nối đó. (Đây chính là đường lây nhiễm LAN và Online). Nhưng các bạn yên tâm, nó không phải ăn Router (modem) của bạn, nên bạn ko cần reset lại router làm gì, mà chỉ cần tắt router đi thôi là OK rồi !
- Một đoạn REG được ghi vào HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Run --> để có thể chạy vào lúc khởi động Windows.
- Một file Safesys.exe được lưu trong C:\Program Files\Common Files để có thể lây nhiễm qua USB và nằm chờ thời trong ấy để có thể hoàn hành trở lại một lần nữa.

Cách diệt :
1. Tắt router.
2. Boot bằng đĩa Hiren --> Vào Dos --> đánh lệnh fdisk/mbr (lệnh này để làm lại bootsector cho ổ cứng) ==> nếu máy tính của bạn đang đóng băng, chỉ cần chạy tới đây là OK rồi, khởi động lại máy và vào windows bình thường.
3. Khởi động lại máy, vào Safemod của Windows --> vào Regedit xoá keyname Safesys tại : HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Run
4. Dùng trình tìm kiếm của windows để search file (tất cả các file, kể cả file ẩn) (Lưu ý bạn nên set folder option của mình là hiện tất cả các file, kể cả phần mở rộng và tập tin hệ thống). Tìm kiếm lần lượt và xoá sạch đi những file Aurorun.inf, Safesys.exe trên tất cả các ổ đĩa.
5. Vào C:\Program Files\Common Files xoá file Safesys.exe còn lại

Vậy là sạch rồi đó, bạn đã diệt đựoc virus Safesys.exe này.

Cách tránh: ( không cần Antivirus )

1. Start -- > Run --> gõ vào Gpedit.msc.
2. Computer Configuration --->Windows Settings -->Click chuột phải nhánh Software Restriction Policies , chọn Create New Policies
Nó sẽ xổ ra 2 menu con, trong đó có menu Additional Rules
3. Click chuột phải vào Additional Rules, chọn New Hash Rule
ở ô File hash bạn copy đoạn này vô: c3d5b136c6997a23669a79fccc2c185a:49094:32771

ở ô File infomation Copy đoạn này vô:
SafeSys.exe
48 KB
3/3/2009 6:58:08 PM


ở ô Security level để mặc định là : Disallowed

Thứ Hai, 17 tháng 11, 2008

Unprotect Word Documents for Editing [How To]

To unprotect a Word document that has been locked, read on:

1) With the document open press F11 while holding down shift and alt (Alt-Shift-F11). This should launch the script editor in Word;

2) Next select the find option (or hit ctl-f), and run a find for the word “password.” This should highlight something like this “32943208”;

3) Delete the letters and numbers between the tags (in the above example this would be the 32943208);

4) Save the document in the script editor and close the window. You should now be back in your Word document;

5) From the “Tools” pulldown menu, select “unprotect.” Your document should now be unprotected.

Thứ Bảy, 2 tháng 8, 2008

Burn đĩa Win XP tự cài mà không cần ngồi chờ điền thông số - Work 100%

Cách 1
-------------------------Chuẩn bị-------------------------
1. Trước tiên bạn phải có 1 đĩa CD Windows XP (SP1 hoặc SP2)
2. Phần mềm chỉnh sửa ISO file: UltraISO or WinISO
-------------------------Thực hiện------------------------
1. Giải nén file trên CDXP tại Support\Tools\Deploy.cab (đầy là file của đĩa nên nó chuẩn hơn là mình tự viết Code, mà lại có nhiều lực chọn cho bạn)
Muốn giải nén bạn phải có Winrar crystal (chương trình này giải nén dc rất nhiều loại file so với các bản Winrar khác)
2. Chạy file: Setupmgr.exe, chọn các thông số theo sau:
+ Chọn Create New
+ Unattend Setup
+ Windows XP Professonal
+ Full Automated
+ Setup from a CD

Nhập các thông tin cần thiết vào, nhớ là CD Key phải đúng nhe.
--> Save. Tên mặc định của Answer file là: Unattend.txt. Bạn đổi tên thành: winnt.sif
3. Cài WinISO, Vô Menu Actions/Make ISO from CDROM --> tạo file image ISO
4. Dùng WinISO OPEN file ISO vừa tạo, bạn nhấn vào thự mục \i386 (nhớ phải đúng thư mục i386) --> nhấn nút Add để chèn 2 file winnt.sif & winnt.bat vào thư mục \i386.
5. Dùng phần mềm ghi đĩa như Nero chẳng hạn chọn Burn Image to CD!, hoặc đơn giản hơn bạn chuột phải vào File ISO > Open file with > Nero là chế độ tự động, chỉ cần chọn tốc độ ghi nữa là xong (khuyến cáo ghi càng thấp càng tốt, mình thích ghi 4X chậm nhưng tín hiệu tốt và chuẩn).
---------------------------------------------------------------------------------------
----------------------------------
---------------------------------------------------------------------------------------
Cách 2
---------------Chuẩn bị---------------
1. Trước tiên bạn phải có 1 đĩa CD Windows XP (SP1 hoặc SP2)
(nếu như bạn muốn up đĩa SP1 của mình lên SP2 thì bạn cần thêm Bản nâng cấp Windows XP SP2)
2. File dẫn
Microsoft Corporation.
------------------------Thực hiện------------------------
Để Update cho bản SP1 lên Sp2 bạn làm như sau:

- Copy bản Windows XP của bạn nên ổ cứng (ví dụ: thư mục C:\XP_SP2\).
- Mở của sổ dòng lệnh (Command line) Start > Run > cmd
- Tới thư mục chứa bản nâng cấp (của tớ là D:\update\).
- Theo thư mục của tớ dòng lệnh là:
WindowsXP-KB835935-SP2-
ENU /integrate:C:\XP_SP2.

- Enter và cửa sổ cập nhật lại các file cho bản WinXP của bạn hiện ra:

- Sau đó là thông báo quá trình cập nhật thành công:

- Thế là bản XP của bạn đã được nâng đời nên SP2 rồi đó !
Mẹo: Để đơn giản bạn vào run và dùng lệnh D:\update\WindowsXP-KB835935-SP2-ENU.exe -s:C:\XP_SP2 (Cách này cũng dùng để bạn đưa các bản vá lỗi mà microsoft cùng cấp vào đĩa cài đặt của bạn).

------------------Thiết lập để ghi đĩa tự động----------------
1. Giải nén file trên CDXP tại Support\Tools\Deploy.cab (đầy là file của đĩa nên nó chuẩn hơn là mình tự viết Code, mà lại có nhiều lực chọn cho bạn)
Muốn giải nén bạn phải có Winrar crystal (chương trình này giải nén dc rất nhiều loại file so với các bản Winrar khác)
2. Chạy file: Setupmgr.exe, chọn các thông số theo sau:
+ Chọn Create New
+ Unattend Setup
+ Windows XP Professonal
+ Full Automated
+ Setup from a CD
Nhập các thông tin cần thiết vào, nhớ là CD Key phải đúng nhe.
--> Save. Tên mặc định của Answer file là: Unattend.txt. Bạn đổi tên thành: winnt.sif
3.Bạn đưa 2 file winnt.sif & winnt.bat vào thư mục \i386 trong cái đĩa bạn mới copy lên ổ cứng (nhớ là phải đúng thư mục này mới được).
--------------------------Ghi đĩa-----------------------
Bây giờ bạn mở Nero ra và lựa chọn kiểu ghi đĩa CD-ROM (Boot) trong Nero Burning ROM và sau đó thiết lập các thông số giống như hình dưới đây:

File
Microsoft Corporation đã down ở trên bạn đưa nó vào Khung Image File
(ở đây nếu bạn không đổi Number of loaded sectors thành 4 thì đĩa của bạn không thể khởi động được)


- Nhãn đĩa bạn nên đặt là WXPCCP_EN cho bản Windows XP SP2.

- Nhấn New và đưa tất cả các file trong thư mục chứa bản Windows XP (của tớ là các file và thư mục trong C:\XP_SP2) sang ổ đĩa và Burn nó ra. Thế là xong.

Chủ Nhật, 21 tháng 10, 2007

Cách bấm cáp mạng


Bài viết này sẽ hướng dẫn bạn về màu sắc các cặp dây đồng trong 2 chuẩn cáp cũng như kỹ thuật bấm cáp để nối 2 máy vi tính với nhau, hoặc nối máy vi tính với hub
Trong một dây cáp đạt chuẩn qui định bao gồm tám sợi dây đồng trong đó mỗi hai sợi xoắn với nhau thành từng cặp theo qui định nâu - trắng nâu, cam - trắng cam - xanh lá - trắng xanh lá, xanh dương - trắng xanh dương và một sợi dây kẽm. Sợi dây kẽm này chỉ có chức năng làm cho sợi dây cáp chắc chắn hơn, các bạn không cần quan tâm đến nó mà chỉ cần quan tâm đến tám sợi dây đồng mà thôi.
Sợi dây cáp này sẽ được nối với một đầu RJ45, nhiệm vụ của các bạn là bấm tám sợi dây đồng nói trên vào các điểm tiếp xúc bằng đồng trong đầu RJ45 này.
Để làm được việc này bạn cần có một cái kìm bấm cáp mạng (kìm này bạn có thể dễ dàng tìm thấy trong các cửa hàng tin học tại các thành phố lớn) và hiểu được các chuẩn bấm cáp. Hiện nay có hai chuẩn bấm cáp là T568A và T568B, hai chuẩn bấm cáp này đều do Intel qui định.

T568A:
1. Trắng xanh lá
2. Xanh lá
3. Trắng cam
4. Xanh dương
5. Trắng xanh dương
6. Cam
7. Trắng nâu
8. Nâu

T568B:
1. Trắng cam
2. Cam
3. Trắng xanh lá
4. Xanh dương
5. Trắng xanh dương
6. Xanh lá
7. Trắng nâu
8. Nâu

Nếu các bạn muốn bấm một sợi dây cáp dùng để kết nối giữa các thiết bị cùng loại, ví dụ như giữa hai PC với nhau hoặc giữa hai switch (hub) với nhau, các bạn dùng kỹ thuật bấm cáp chéo (crossover cable). Một đầu sợi cáp các bạn bấm chuẩn T568A và đầu còn lại các bạn bấm chuẩn T568B.
Còn nếu như các bạn muốn một sợi dây cáp dùng để kết nối các thiết bị khác loại với nhau ví dụ như từ PC nối đến switch (hub) hoặc từ switch (hub) nối đến PC các bạn dung kỹ thuật bấm cable thẳng (straight-through cable). Nếu một đầu sợi cáp các bạn bấm chuẩn T568A thì đầu còn lại cũng bấm chuẩn T568A, tương tự như vậy nếu một đầu bạn bấm chuẩn T568B thì đầu còn lại các bạn cũng bấm chuẩn T568B.Và đây là các bước thực hiện: Đầu tiên các bạn cắt bỏ lớp nhựa bảo vệ để được các sợi dây đồng (các bạn nên cắt vừa đủ để các sợi dây đồng tiếp xúc với các lá đồng trong đầu RJ45, nếu cắt dài quá sẽ rất dễ bị đứt do đầu RJ45 không bấm chắc vào sợi cáp). Tiếp theo đó các bạn tháo xoắn giữa các sợi dây đồng, và tuốt lớp nhựa bao quanh các sợi đồng. Bước tiếp theo các bạn chỉ cần đưa từng sợi dây đồng có màu tương ứng theo chuẩn bấm T568A hoặc T568B từ pin 1 đến pin 8 (qui định từ trái qua phải). Bây giờ các bạn chỉ việc đưa vào kìm bấm “rắc” là hoàn tất.
Theo lbvmt.net

Ghost Winxp trên nhiều cấu hình !

Trước đây khá lâu, có bài báo bàn về ghost XP cho nhiều máy có cấu hình khác nhau. Bài ấy khá hay do có nhiều bạn đọc quan tâm nhưng lại ít có điều kiện thí nghiệm lại ở nhiều máy khác nhau nên đã có quá ít phản hồi về đúng, sai của bài báo đó.

Nay vấn đề hâm nóng lại do có tác giả đã làm GhostXP mini 250MB, khi restore lại khá tốt không bị xung đột ngay. Nhưng khi cần cài đặt thêm nhiều chương trình khác sẽ không chạy như kết nối modem, các công cụ của Creative.

Tôi bắt đầu tìm đọc lại qua rất nhiền website trên mạng, thử nghiệm lại mới viết lại toàn bộ bài ấy cho thật đúng hơn khi bạn đọc có nhu cầu ( nhất là ở nhà có mở internet công cộng).

Những điểm chưa đúng ở bài cũ trước đây:

A) Điểm đầu tiên chưa thật chính xác ở bài cũ là tác giả khuyên dùng ngay sysprep ở trên bất cứ máy tính đang chạy XP. Trong trường hợp máy này có sẵn card sound, modem, card màn hình đều riêng và nếu làm Sysprep để chạy trên các máy khác sound on board sẽ tạo ra quá nhiều bị rác rến do driver thừa thãi quá nhiều, hay khác nhau như chipset Sis hay Intel .. trong WinXP này dù là không cần đến, đều có thể gây xung đột sau này.

Do vậy, muốn làm Ghost XP chạy cho nhiều máy cấu hình khác nhau, bạn phải chuẩn bị trước: Không phải làm trên bất kỳ máy nào mà tốt là nên làm Sys prep trên máy chưa gắn bất cứ card PCI nào ( sound modem , TV card.. ) . Như thế, khi reboot máy lại nó sẽ cập nhật lại dễ dàng các driver thêm vào ở các Slot PCI như card sound hay card màn hình

B) Điểm sai thứ hai là trong các mục License agreement khi chạy file setupmgr.exe , tác giả lại nói chọn yes , fully automate là sai, phải chọn là not, not fully automate.
Vì như thế khi phần đặt tên name mới để trống, dành riêng cho Sysprep làm việc được . Nếu không, tên này khó thay đồi tuỳ theo máy khác nhau được .

C) Điểm sai thứ ba trong bài ấy mục 3 là nói phải để đĩa CD sẵn có chương trình ghost vào và mới chạy sysprep.exe.

Điều này khiến nhiều người hiểu sai, là có thể chạy sysprep.exe ngay trong DOS được, mà thật ra nó chỉ chay được trong windows mà thôi.

Do vậy phải chỉnh lại bước làm việc thật đúng như sau: Phải chạy file sysprep.exe ngay trong XP rồi sau khi xong, mới để đĩa CD có Ghost như Hiren bootCD 80 có ghost để sao lưu lại ổ C.

Cách làm thật đúng ra file ghost để cho nhiều máy có cấu hình khác nhau :

Do có 3 điểm sai khá quan trọng như đã nêu trên, tôi thấy cần phải lập lại từng bước thật chính xác cho việc làm ra file ghost XP chạy trên nhiều máy có cấu hình khác nhau như sau:

A) Bước 1 : bạn phải chuẩn bị cho bước này thật đúng như sau:

1) Bạn phải chuẩn bị làm ở trên máy đơn giản chỉ xài sound và card màn hình on board. Cài XP fresh với CD installed XPSP2 trên một ổ C format qua NTFS( cần bảo vệ mật nhưng thường không cần thiết ) hay FAT 32 tuỳ ý( nhưng dùng FAT 32 cứu hộ sau này bằng ghost sau này ở môi trường DOS rõ ràng dễ hơn.

2) Sau khi cài xong XP( chưa cài đặt thêm driver nào cả) , vào trong XP đầu tiên mới dùng đĩa cài đặt XP tìm ra thư mục SUPPORT\TOOLS để ồ giải nén toàn bộ file deploy.cab ra thư mục SYSPREP ở C có XP.

3) Trong thư mục Sysprep này, ta sẽ tìm ra file setupmgr.exe chạy nhằm tạo ra tạo ra tập tin giúp cài XP tự động sau này ( unattended ) . ấn next và ở mục Create a new answer file, chúng ta sẽ chọn mục 2 Sysprep setup.

ở product , chọn bản XP professional và ở phần License Agreement screen chọn No, do not fully automate the installation, ấn next..

4) Bây giờ nó yêu cầu bạn điền mọi thông tin cho nó biết. Lưu ý ở các phần:
a) General settings :
- Name and organization, phần name để trống( dành cho Sysprep làm việc sau này),
- Organization: home. Aán next.
- ở Display settings: chọn 3 mục vào Use windows defaults,
- Time zone: nên chọn vào GMT+7 Hanoi Djakarta.
- Product Key: Điền các ô CD key hợp lệ cho XPSP2 .

b) ở Network settings :

- Computer Name chọn nút kiểm Automatically generated computer name
- Administrator: chọn nút kiểm prompt the end user for administrator password
- Networks components chọn vào Typical settings
- Workgroup : chọn vào Workgroup .

c) Advanced settings:

- Telephone: Country Vietnam, các ô khác để trống.
- Regional setting: Chọn vào use the default regional setting
- Các mục còn lại của Advanced settings như install printer, run one, Additional commands và Indentification string, ấn next để bỏ ra

5) Một cửa sổ sau cùng hiện ra, hỏi chúng ta muốn lưu ở đâu: file sysprep.inf ở ổồ C :\SYSPREP và ấn OK.

6) ở cửa sổ setup manager, chọn file và exit. Thoát khỏi chương trình.

B ) Bước 2 : Không phải là để đĩa CD có Ghost vào mà bắt đầu trong XP chạy sysprep.exe trong thư mục C:\SYSPREP

1) ở cứa sổ đầu tiên System Preparation Tool, chọn vào nút kiểm Minisetup, Don?t regenerate security indentifier và Detect non plug and play . Trong mục shutdown mode chọn Reboot và ấn vào bên phải nút Reseal .

b) Sysprep bắt đầu chuẩn bị mọi thứ cho việc chạy minisetup và cập nhật driver sau này. Reboot máy lại.

3) Bước 3: Bây giờ mới chọn first boot device CDROM và để đĩa CD có ghost như Hiren 80 vào mà bắt đầu làm file ghost để chạy cho nhiều máy. Khi để vào máy khác bằng ghost này nhờ có Syspsprep.inf và cấu hình chạy minisetup sẳn nó sẽ tạo lập XP theo cấu hình mới theo như mong muốn. Có điều bạn phải thủ sẳn đĩa cài đặt WìnXPSP vì chắc chắn nó sẽ hỏi đĩa này ở đâu để cập nhật lại mọi driver của phần cứng.

IV) Kết luận: Dù là chúng ta có thể làm file ghost XP cho nhiều máy cấu hình khác nhau nhưng cũng không thể quá khác nhau như dùng mainboard PentiumIII và Pentium IV nhằm tránh xung đột vẫn có .

Các bạn cũng không nên thu nhỏ XP bằng Nlite như thế sau khi restore lại bằng Ghost sẽ không cài được nhiều chương trình khác nhau trong máy mới.

Thứ Sáu, 19 tháng 10, 2007

Crack soft

Đây là bài viết hướng dẫn newbie về cách “làm thế nào để crack một chương trình”. Vì vậy, nội dung rất đơn giản, nếu có “cao thủ” nào “bức xúc” về nội dung bài viết thì xin vui lòng bỏ quá cho :)

Cách dễ nhất để crack là dùng 2 công cụ chính :

Win32Dasm, HView… bộ óc, Coca Cola và âm nhạc 8-).

Giải thích công dụng :

W32Dasm : Công cụ dùng để disassembler một file ra mã máy. Nó còn được dùng để hiểu xem chương trình này làm cái “quái” gì trong đó.

HView : Khi đã biết được nơi cần patch trong file, bạn có thể dùng công cụ Xuất bản Bài đănghữu ích này.

Vì đây là cách đơn giản nhất để crack chương trình nên không phải tất cả các chương trình đều có thể crack được mà khoảng 40% chương trình sẽ được patch bằng cách này 8-).

Đầu tiên, bạn phải xem coi chương trình có được nén(pack) lại hay không. Nén ở đây không có nghĩa là được nén bằng WinZip hay WinRAR mà file .EXE được nén nhỏ lại mà vẫn có thể chạy được bình thường không cần giải nén. Để biết file có bị nén hay không, bạn phải xem mở file .EXE đó ra để xem đoạn mã của nó. Ở đây tôi dùng WinNC, chọn file cần xem và nhấn F3. Thông thường, nếu file đã bị nén thì nó sẽ có 1 dòng đặc trưng trong file bị nén ở đầu file. Chẳng hạn như được nén bằng ASPack thì (thường) trong file sẽ có chuỗi “aspack”. Nén bằng UPX thì sẽ có dòng “UPX…”. Còn đối với shrink thì có chữ “shrink”. Tuy nhiên, cũng có một vài công cụ giúp ta giải nén (unpack) mà không cần biết file được nén theo dạng nào, đó là nó tự động nhận dạng. Tuy nhiên, nếu dạng được nén không được hỗ trợ thì nó cũng đành bó tay. Tiêu biểu cho loại này là ProcDump32, nó hỗ trợ khá nhiều dạng phổ biến như ASPack, Code Safe 3.X, PC Guard 2.10, PE Compact, PKLITE… bạn có thể chọn “*unknown*” để chương trình tự động nhận dạng.

Ngoài ra, có thể chương trình còn được bảo vệ bởi 1 đoạn mã bảo vệ (Security Code). Đây là một đoạn mã dùng để bảo vệ chương trình tránh bị debug (anti-debug) hay thay đổi kích thước. Đối với loại này, chúng ta cũng có một số chương trình để bỏ phần Security Code đó, có thể kể ra là : Anti Crypt, UnCode Crypt, tEunlock…

Giả sử như bạn đã bỏ Security Code và giải nén được chương trình, lúc này, nó sẽ phình ra lớn hơn so với lúc bình thường (giải nén mà), đã đến lúc bắt tay vào crack nó.

* Bước 1:

_ Chạy chương trình cần Crack

_ Thông thường nó sẽ bắt bạn đăng ký, hoặc sẽ để trên một Menu nào đó để bạn đăng ký chương trình, đại loại là Registration, Register, Purchase…

_ Nhấn vào nó, điền đầy đủ thông tin và nhập đại một số Serial/Unlock Code/Registration Code bất kỳ. Chương trình sẽ hiện lên một bảng thông báo tương tự như “Incorrect Password…”, “Wrong Serial…”, “Re-enter password…” (hầu hết các chương trình đều có bảng thông báo này cho người dùng biết ngoại trừ những crackme :). Okie, hãy nhớ lấy cái thông báo này.

* Bước 2:

_ Chạy W32Dasm, chọn “Open file to Disassembler…” hay nhấn trên thanh công cụ cũng được.

_ Chọn file cần Crack.

_ Trên menu Refs, chọn String Data References. Tại sao ta phải làm như vậy, bạn hãy xem đoạn mã sau :

Nếu “Serial bạn gõ vào” = “Serial chương trình” thì <—- Ta sẽ Patch chỗ này

Nhảy đến đăng ký bản quyền

Còn không

Nhảy đến bảng thông báo “Incorrect password…” <——- Bạn cần ở đây trong W32Dasm

Bây giờ, nếu nó kêu là sai thì mình cho nó thành đúng :

Nếu “Serial bạn gõ vào” <> “Serial chương trình” thì <—– Chỗ đã được patch

Nhảy đến đăng ký bản quyền

Còn không

Nhảy đến bảng thông báo “Incorrect password…” <——– Bạn cần ở đây trong W32Dasm

Còn bây giờ bạn cần biết một chút về assembler (vì chương trình sẽ được W32Dasm dịch ra assembler mà :)

Viết lại trong assembler đoạn code trên sẽ tương tự như :

cmp eax, eax <—– So sánh số serial/unlock code…

jne [Địa chỉ 1] <—– Nhảy đến thông báo số đăng ký đúng hoặc sai

call [Địa chỉ 2] <—– Nhảy đến thông báo ngược lại

Bây giờ, giả sử [Địa chỉ 1] là nhảy đến thông báo đã được đăng ký và [Địa chỉ 2] nhảy đến thông báo “Incorrect password…” thì ta sẽ phải sửa lại đoạn code như sau :

cmp eax, eax

je [Địa chỉ 1] <—— Chỗ đã được Patch

call [Địa chỉ 2]

Trong assembler, câu lệnh nhảy được biết đến là :

je = Jump if equal : Nhảy nếu bằng

jne = Jump if not equal : Nhảy nếu không bằng

Vì vậy, thông thường “je” được đổi thành “jne” và ngược lại.

Trở lại với chương trình của chúng ta, đi tìm chuỗi “Incorrect password…” là chúng ta đã đến bảng thông báo “Incorrect password…”. Kiếm bằng cách vào menu Refs/String data references của W32Dasm, tìm chuỗi “Incorrect password…” và nhấn kép vào nó (hy vọng là có 8-). Lúc này, W32Dasm đưa chúng ta đến bảng thông báo chưa đăng ký rồi, nhiệm vụ của chúng ta là phải kiếm được nơi có chứa lệnh nhảy đến bảng thông báo này. Hãy dời con trỏ lên cho tới khi nào kiếm thấy dòng “je …” hay “jne…” thì dừng lại ở đó. Còn nếu thấy dòng :

* Reference ….

:000… <—- để ý địa chỉ này

thì hãy dừng lại đó vì bảng thông báo đã được gọi từ 1 địa chỉ khác, nhấn Shift-F12 (hay vào menu Goto/Goto Code Location), nhập vào dãy số000… sau dòng “* Reference…” rồi Enter.

Lặp lại các bước dò như trên cho đến khi nào thấy được dòng “je…” hay “jne…

Cuối cùng, khi đã kiếm được rồi thì hãy nhìn xuống thanh status bar, bạn sẽ thấy 1 chuỗi số ngay sau “@Offset …00…“. Nhớ lấy chuỗi số đó, và đừng quên là bỏ chữ “h” cuối cùng đi, vì đây là chữ biểu hiện cho số HEX.

* Bước 3 :

_ Đóng W32Dasm lại. Mở HView ra, nhấn F4, chọn Decode, nhấn F5, đánh vào giá trị00… bạn thu được ở “@Offset…00…” lúc nãy và Enter, HView đưa bạn đến ngay đúng dòng bạn nhìn thấy trong W32Dasm và còn chờ gì nữa, patch nó đi. Nhấn F3, rồi F2 (tôi chọn cách này để giúp Newbie dễ hiểu hơn vì đôi lúc không phải lúc nào giá trị cũng là 74 và 75). Sửa “jne...” thành “je…” và “je…” thành “jne…

_ Cuối cùng, nhấn F9 để Save chương trình và F10 để thoát, bạn chạy lại chương trình và nhập số đăng ký bất kỳ thử xem sao, nếu may mắn, bạn sẽ nhận được thông báo “Thanks for …” 8-), hehe, và đừng quên lưu 1 bản .EXE để đề phòng sự cố trước khi Patch :).

Mẹo : Nếu không tìm thấy dòng “Incorrect password…” thì bạn thử đi ngược lại là đi từ dòng “Thanks for…” hay “Registered…” xem ;-).

Đây là cách đơn giản nhất để Patch chương trình, ngoài ra còn có thể dùng SoftICE, VBDe, DeDe, SmartCheck… cái đó để hỗ trợ crack soft là tùy ở bạn :). Bạn có thể nâng cao “tay nghề” bằng cách viết keygen hoặc bằng 1 số thủ thuật khác như “spy memory” :).

Chúc may mắn.

(Sưu tầm)